ms($new_post_id, $post_terms, $taxonomy, false); } /* * duplicate all post meta just in two SQL queries */ $post_meta_infos = $wpdb->get_results("SELECT meta_key, meta_value FROM $wpdb->postmeta WHERE post_id=$post_id"); if (count($post_meta_infos)!=0) { $sql_query = "INSERT INTO $wpdb->postmeta (post_id, meta_key, meta_value) "; foreach ($post_meta_infos as $meta_info) { $meta_key = $meta_info->meta_key; if( $meta_key == '_wp_old_slug' ) continue; $meta_value = addslashes($meta_info->meta_value); $sql_query_sel[]= "SELECT $new_post_id, '$meta_key', '$meta_value'"; } $sql_query.= implode(" UNION ALL ", $sql_query_sel); $wpdb->query($sql_query); } /* * finally, redirect to the edit post screen for the new draft */ wp_redirect( admin_url( 'post.php?action=edit&post=' . $new_post_id ) ); exit; } else { wp_die('Post creation failed, could not find original post: ' . $post_id); } } add_action( 'admin_action_rd_duplicate_post_as_draft', 'rd_duplicate_post_as_draft' ); /* * Add the duplicate link to action list for post_row_actions */ function rd_duplicate_post_link( $actions, $post ) { if (current_user_can('edit_posts')) { $actions['duplicate'] = 'Nhân đôi'; } return $actions; } add_filter( 'post_row_actions', 'rd_duplicate_post_link', 10, 2 ); add_filter( 'page_row_actions', 'rd_duplicate_post_link', 10, 2 ); Luật Cấp Sổ đỏ Mới Nhất 2024 & Quy định đất đai Hiệu Lực Từ 1/9/2021

Luật cấp sổ đỏ mới nhất 2021 & quy định đất đai hiệu lực từ 1/9/2021

Trong thông tư mới ban hành của Chính phủ về luật cấp sổ đỏ mới nhất 2021 và một số quy định về đất có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2021, sẽ có một số thay đổi về chính sách đất đai, nhà ở và đặc biệt liên quan nhiều tới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (thường được biết đến là sổ hồng)

Hãy cùng tìm hiểu cụ thể ngay sau đây

luật cấp sổ đỏ mới nhất 2021

Đơn giản hóa giấy tờ trong luật cấp sổ đỏ mới nhất 2021

Được quy định tại khoản 5 điều 11 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT như sau

Đối với trường hợp nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận mà có yêu cầu thành phần là bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng minh quân đội hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh nhân thân thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà không yêu cầu người nộp hồ sơ phải nộp các giấy tờ này để chứng minh nhân thân trong trường hợp dữ liệu quốc gia về dân cư được chia sẻ và kết nối với dữ liệu của các ngành, các lĩnh vực (trong đó có lĩnh vực đất đai)

Như vậy, bạn sẽ không cần đính kèm bản sao các giấy tờ tùy thân khi làm thủ tục đề nghị cấp sổ đỏ nếu dữ liệu quốc gia về dân cư được chia sẻ và kết nối với dữ liệu của các ngành, các lĩnh vực (trong đó có lĩnh vực đất đai)

Bổ sung trường hợp được cấp Giấy chứng nhận mới khi đăng ký biến động đất đai

Quy định tại khoản 2 và 3 Điều 1 Thông tư 09/2021, sửa đổi và bổ sung thêm các trường hợp về đăng ký biến động đất được cấp giấy chứng nhận bao gồm:

  • Thửa đất được tách ra để cấp riêng sổ đỏ đối với trường hợp sổ đỏ đã được cấp chung cho nhiều thửa
  • Thay đổi diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định mới

Nêu rõ hơn cách sửa đổi các nội dung về xác nhận những thay đổi trên sổ đỏ đã cấp

Trong quy định mới, có sử dụng từ “tặng cho” thay cho từ “hiến tặng” đối với trường hợp dùng để làm đường giao thông, thủy lợi hoặc công trình công cộng, đồng thời hướng dẫn cách ghi tương ứng với 4 trường hợp:

  • Tặng cho một phần
  • Tặng cho toàn bộ
  • Tặng một phần của một hoặc một số thửa đất, tặng cho một thửa đất hoặc một số thửa đất trên sổ đỏ đã cấp giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất
  • Tặng cho toàn bộ các thửa đất trên sổ đỏ cấp chung cho nhiều thửa đất

Cụ thể như sau:

Theo quy định tại khoản 4 điều 1 Thông tư 09/2021 đã sửa đổi, bổ sung khoản 16 điều 18 Thông tư 23/2014 (quy định về tặng cho một phần/toàn bộ thửa đất để làm đường giao thông, thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) như sau:

+ Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì Giấy chứng nhận đã cấp sẽ ghi “Nhà nước thu hồi… m2, diện tích còn lại là… m2 có số hiệu thửa là…, tài sản gắn liền với đất còn lại là… (ghi đối với trường hợp đã chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất), theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)

+ Trường hợp người sử dụng đất tặng/chomột phần diện tích của thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp cho một thửa đất để làm đường giao thông, thủy lợi hoặc công trình công cộng khác thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi “Đã tặng cho … m2 để làm… (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất); diện tích còn lại là … m2

+ Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ thửa đất thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi “Đã tặng cho toàn bộ thửa đất để làm… (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo… (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất)

+ Trường hợp người sử dụng đất tặng cho một phần diện tích của một hoặc một số thửa đất, tặng cho một thửa đất hoặc một số thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất để làm đường giao thông, thủy lợi hoặc công trình công cộng khác thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi “Đã tặng cho … m2 thuộc thửa đất số … tờ bản đồ số… (ghi lần lượt diện tích, số hiệu thửa đất, số tờ bản đồ địa chính của từng thửa đất) để làm… (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo… (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất), diện tích còn lại là … m2 của thửa đất số … tờ bản đồ số,.. (ghi lần lượt diện tích còn lại, số hiệu thửa đất, số tờ bản đồ địa chính của từng thửa đất đã tặng cho)

+ Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ các thửa đất trên Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi “Đã tặng cho toàn bộ các thửa đất để làm… (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo… (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất)

Bổ sung cách ghi đối với trường hợp trên sổ đỏ đã cấp chung cho nhiều thửa đất, nhưng có một thửa đất được tách ra để cấp riêng sổ đỏ quy định tại khoản 5 điều 1 thông tư 9/2021 cụ thể như sau:

“Trường hợp trên Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất, có thửa đất được tách ra để cấp riêng một Giấy chứng nhận thì trên Giấy chứng nhận đã cấp ghi “Thửa đất… (ghi số thửa, số tờ bản đồ) diện tích…m2 được tách ra để cấp riêng Giấy chứng nhận; theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”

đọc thông tin số sổ đỏ, sổ hồng

Thay đổi cấu trúc mã vạch của sổ đỏ

Theo quy định hiện hành (Điều 15 Thông tư 23/2014), mã vạch được in tại cuối trang 4 của giấy chứng nhận với cấu trúc là MV = MX.MN.ST

Trong đó, MX là mã đơn vị hành chính cấp xã nơi quản lý thửa đất, được thể hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về dạnh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam, trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho khu đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính cấp xã thì ghi theo mã của xã có phần diện tích lớn nhất

Trong quy định mới tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 09/2021 bổ sung: Trường hợp cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã thì mã đơn vị hành chính cấp xã (MX) chính là mã của đơn vị hành chính cấp huyện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

Nội dung bổ sung này phù hợp với thực tiễn vì hiện nay nhiều đơn vị hành chính cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã như Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu) và Lý Sơn (Quảng Ngãi)

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh thì ghi thêm mã của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định vào trước mã của xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc trước mã của đơn vị hành chính cấp huyện nơi có đất đối với cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã

Tìm hiểu cách đọc các thông tin sổ

Tìm hiểu 5 cách kiểm tra sổ đỏ giả hay thật

Thay đổi hồ sơ sang tên Sổ đỏ đối với đất nông nghiệp

Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT (đã được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) như sau:

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

– Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm

– Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm

– Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

– Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang các loại đất khác thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (nội dung có sửa đổi); chuyển đất sản

xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Như vậy, sau khi sửa đổi, đã loại trường hợp “Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp” khỏi danh sách các trường hợp không phải xin phép nhưng phải đăng ký biến động đất đai là hoàn toàn phù hợp với Luật đất đai 2013

Bổ sung biểu mẫu đăng ký cấp sổ đỏ (sử dụng cho trường hợp dồn điền, đổi thửa)

Khi nộp Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền đổi thửa” được nộp chung cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi đất nông nghiệp:

– Hiện hành: Sử dụng Mẫu số 10/ĐK – Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

– Từ 01/9/2021: Sử dụng Mẫu số 04Đ/ĐK – Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu riêng sử dụng cho trường hợp dồn điền, đổi thửa) ban hành kèm theo Thông tư 09/2021/TT-BTNMT

Bồi thường tái định cư khi xây lại chung cư cũ

Theo nghị định số 69/2021/NĐ-CP về cải tạo, xây dựng lại chung cư có hiệu lực từ ngày 01/09/2021, đối với chủ sở hữu chung cư nằm trong diện không đảm bảo chất lượng để ở có nhu cầu tái định cư thì quy định phương án bồi thường cụ thể như sau:

  • Nếu có nhu cầu tái định cư tại chỗ thì hệ số bồi thường từ 1 đến 2 lần diện tích sử dụng căn hộ cũ
  • Nếu không có nhu cầu tái định cư tại chỗ mà chủ đầu tư có diện tích nhà, đất tại địa điểm khác để bố trí tái định cư và chủ sở hữu có nhu cầu thì được bố trí tái định cư theo cơ chế nêu trên
  • Nếu chủ sở hữu căn hộ chung cư không có nhu cầu tái định cư theo 2 trường hợp nêu trên thì được bồi thường bằng tiền theo giá trị căn hộ được bồi thường sau khi quy đổi theo hệ số từ 1 – 2 lần diện tích căn hộ cũ.

Tìm hiểu quy trình cấp sổ đỏ chung cư

Có nên mua chung cư mini có sổ đỏ không

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *